đếm chác
Định nghĩa
- Động từ:
- Đếm đi đếm lại một cách tỉ mỉ, thường là một số tiền nhỏ, với thái độ keo kiệt, chắt bóp hoặc khoa trương: Hành động tính toán, kiểm đếm một cách quá kỹ lưỡng, lặp đi lặp lại một số lượng ít ỏi (thường là tiền bạc) một cách không cần thiết, thể hiện sự bủn xỉn, chật vật hoặc thích khoe khoang về của cải nhỏ nhoi.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Có mấy đồng bạc mà đếm chác mãi. (Chỉ có một ít tiền mà cứ đếm đi đếm lại mãi.)
- Anh ta ngồi một góc, đếm chác từng xu lẻ trong ví. (Anh ta ngồi một góc, tỉ mẩn đếm từng đồng xu lẻ trong ví.)
- Đừng có đếm chác vài ba nghìn đồng trước mặt mọi người, xấu hổ lắm. (Đừng có tính toán, đếm đi đếm lại vài ba nghìn đồng trước mặt mọi người, rất xấu hổ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Từ đếm chác thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếm. Người nói dùng từ này để phê phán, chế giễu thói keo kiệt, nhỏ mọn hoặc thích thể hiện của ai đó khi họ quá chú trọng vào một khoản tiền nhỏ.
- Suốt ngày chỉ biết đếm chác, làm sao mà làm được việc lớn. (Suốt ngày chỉ biết tính toán chi li, làm sao có thể làm được việc lớn.)
Biến thể và từ gần giống
- Đếm (động từ): Hành động xác định số lượng bằng cách đọc các con số theo thứ tự.
- Tính toán (động từ): Suy nghĩ, cân nhắc kỹ lưỡng, thường cho mục đích nào đó. Từ này trung tính hơn, không mang sắc thái châm biếm như "đếm chác".
- Bòn mót (động từ): Kiếm chác, nhặt nhạnh từng chút một một cách khó nhọc. Có thể dùng cho tiền bạc hoặc vật chất khác.
Từ đồng nghĩa
- Keo kiệt: Tính toán chi li, không muốn tiêu xài.
- Bủn xỉn: Hà tiện, nhỏ mọn trong chi tiêu.
- Khoe khoang khoản nhỏ: Thể hiện, khoe mẽ về những thứ có giá trị không đáng kể.
Từ trái nghĩa
- Hào phóng: Rộng rãi trong chi tiêu, không tính toán thiệt hơn.
- Đại lượng: Có tấm lòng rộng lớn, không chấp nhặt những điều nhỏ nhặt.
Lưu ý sử dụng
- Đếm chác là một từ khá cổ, ít được dùng trong văn nói hàng ngày hiện đại nhưng vẫn xuất hiện trong văn chương hoặc khi muốn diễn đạt ý mỉa mai một cách văn vẻ.
- Từ này gần như luôn dùng với nghĩa xấu, để chỉ trích hành vi.